Cấu trúc số căn cước công dân

Hỏi: Cho tôi hỏi làm sao để hiểu được ý nghĩa những con số cấp trên thẻ căn cước công dân?

Trả lời:

Văn phòng Luật 68 cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi.

Cơ sở pháp lý:
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13
- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP
- Thông tư số 07/2016/TT-BCA

Theo quy định của các văn bản trên:

LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN SỐ 59/2014/QH13
Điều 12. Số định danh cá nhân
1. Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
2. Số định danh cá nhân do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Chính phủ quy định cấu trúc số định danh cá nhân; trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân.

NGHỊ ĐỊNH SỐ 137/2015/NĐ-CP
Điều 13. Cấu trúc số định danh cá nhân
Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

THÔNG TƯ SỐ 07/2016/TT-BCA
Điều 7. Các mã số trong số định danh cá nhân
1. Các mã số trong số định danh cá nhân bao gồm:
a) Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mã các quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các mã số quy định tại khoản 1 Điều này được bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
PHỤ LỤC 1
- Mã Hà Nội: 001
- Mã Hà Giang: 002
- Mã Hưng Yên: 033
- Mã Thái Bình: 034
Chi tiết: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-tu-07-2016-TT-BCA-quy-dinh-chi-tiet-luat-can-cuoc-cong-dan-nghi-dinh-137-2015-ND-CP-304996.aspx

PHỤ LỤC III
1. Mã thế kỷ sinh, mã giới tính: Là số tương ứng với giới tính và thế kỷ công dân được sinh ra được áp dụng như sau:
Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;
Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;
Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;
Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;
Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.
2. Mã năm sinh: Thể hiện hai số cuối năm sinh của công dân.

VD: 001.1.96.000123
- Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khai sinh: 001
- Mã thế kỷ sinh, mã giới tính (Nữ từ 1900-1999): 1
- Mã năm sinh: 96
- Khoảng số ngẫu nhiên: 000123
Như vậy số 001196000123 có ý nghĩa là số này cấp cho công dân sinh tại Hà Nội, giới tính nữ, năm sinh 1996.

Theo quy định trên, cấu trúc số định danh cá nhân gồm 12 số, trong đó 6 số đầu theo thứ tự là mã tỉnh (3 số), mã giới tính (1 số) và mã năm sinh (2 số) và 6 số sau là khoảng số ngẫu nhiên. Tuy nhiên lưu ý: Luật và Nghị định không giao cho Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều 12 của Luật và Điều 13 của Nghị định, do đó quy định trên trong Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an là bất hợp pháp, đối chiếu với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ngoài ra, Thông tư số 07/2016/TT-BCA chưa đăng Công báo (theo quy định thì phải đăng Công báo).

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ vanphong@luat68.com

Ngày đăng: 08/02/2021
Ngày cập nhật:
Luật 68

A PHP Error was encountered

Severity: Core Warning

Message: Cannot open 'extra/browscap.ini' for reading

Filename: Unknown

Line Number: 0

Backtrace: