Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Hỏi: Tôi muốn hỏi về thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những giấy tờ gì?

Trả lời:

Văn phòng Luật 68 cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi.

Cơ sở pháp lý:
- Luật số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2021

Trước kia theo Điều 175 BLLĐ 2012 & khoản 3 Điều 8 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, hồ sơ cấp WPE:
1. Văn bản đề nghị (Mẫu số 5 Phụ lục III)
2. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Ví dụ: CGCNĐKDN)
3. Thời hạn: 03 ngày làm việc.

Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 & Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định:

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG NĂM 2019

Điều 157. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2020/NĐ-CP

Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài
1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
a) Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.
3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này;
c) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
đ) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
e) Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Như vậy theo quy định của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP từ ngày 15/02/2021:
1. Văn bản đề nghị (Mẫu số
2. Giấy chứng nhận sức khỏe
3. Văn bản chấp thuận nhu cầu
4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu
5. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Ví dụ: CGCNĐKDN)
6. Thời hạn: 06 ngày làm việc.

Lưu ý: Trên là thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Trường hợp nhà đầu tư góp vốn nhưng không phải là người lao động (ví dụ chủ sở hữu/thành viên/cổ đông nhưng không là Giám đốc hoặc chức vụ khác) thì không phải là người lao động và không xét đến loại giấy này. Một số cơ quan quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu hồ sơ đề nghị cấp/chuyển đổi thị thực của nhà đầu tư nước ngoài góp vốn phải giấy xác nhận WPE là không đúng vì người này không phải là người lao động.

TTHC:
Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tham khảo tại mã thủ tục:
+ Cấp Bộ (2.000233): https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=749
+ Cấp Tỉnh (2.000205): https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=650
+ Hà Nội (2.000205.000.00.00.H26): https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=111814

Cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: https://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/

Theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ, cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ chuyển sang địa chỉ mới http://dichvucong.molisa.gov.vn

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ vanphong@luat68.com

Ngày đăng: 04/01/2021
Ngày cập nhật:
Luật 68

A PHP Error was encountered

Severity: Core Warning

Message: Cannot open 'extra/browscap.ini' for reading

Filename: Unknown

Line Number: 0

Backtrace: